vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Trần Đức D. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Trần Đức D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Trần Đức D thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trần Đức Duy – sinh ngày 20/6/2005 và Trần Thị Lan Anh – Sinh ngày 06/4/2010 Ly hôn anh, chị thỏa thuân giao cháu Trần Đức Duy – sinh ngày 20/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị L xin ly hôn anh Trần Đức D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Trần Đức D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-HNGĐNT, ngày 14 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2017/TLST/HNGĐ ngày 05/02/2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, Sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn Xuân H, xã Xuân K, huyện NT, tỉnh Thanh hóa.

- Bị đơn: Anh Trần Đức D, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn Xuân H, xã Xuân K, huyện NT, tỉnh Thanh hóa.

Căn cứ vào Điều 212; Các điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Trần Đức D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Trần Đức D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Trần Đức D thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trần Đức Duy – sinh ngày 20/6/2005 và Trần Thị Lan Anh – Sinh ngày 06/4/2010 Ly hôn anh, chị thỏa thuân giao cháu Trần Đức Duy – sinh ngày 20/6/2005 cho anh D, giao cháu Trần Thị Lan Anh – Sinh ngày 06/4/2010 cho chị L trực tiếp chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên, không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Chị Lê Thị L, anh Trần Đức D có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Trần Đức D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị L và anh Trần Đức D thống nhất: Chị L chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ đi số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0006843 ngày 05/02/2018 của Chi cục THADS huyện NT. Trả lại cho chị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ