vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ *. Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1976 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn N thỏa thuận ly hôn với chị Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƢƠNG TÀI
TỈNH BĂC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 09/2018/QĐST - HNGĐ
Lương Tài, ngày 24 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017 giữa:

*. Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1976

*. Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981

Đều địa chỉ: X - Y - C - Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16/01/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH ::

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Phạm Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Phạm Thị H.

* Về con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa anh Trần Văn N và chị Phạm Thị H: Giao con chung là Trần Quang K, sinh ngày 02/7/2004 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là Trần Thị T, sinh ngày 29/4/2001 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chung chưa đặt ra đối với chị H và anh N; Anh N, chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

* Về tài sản chung: Công nhận và ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa anh Trần Văn N và chị Phạm Thị H: Tạm giao cho anh Trần Văn N được sử dụng 01 diện tích ao đấu thầu là 1,5 sào tại thửa số: 43, tờ bản đồ số: 11 nằm tại thôn X, xã Y, huyện C tỉnh Bắc Ninh; và được quyền sở hữu, sử dụng một ngôi nhà 02 tầng có diện tích sàn 150m2 nằm trên thửa đất thuộc quyền sử dụng của mẹ đẻ anh N. Nhưng anh Trần Văn N có nghĩa vụ trích trả tiền chênh lệch về tài sản theo thỏa thuận cho chị Phạm Thị H với số tiền là 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng); Cùng 01 chiếc xe môtô nhãn hiệu Honda Airblade đăng ký mang tên Trần Văn C hiện do anh N đang quản lý sử dụng; (Nếu anh N không trả chiếc xe nêu trên thì anh N có nghĩa vụ trả bằng trị giá còn lại của chiếc xe theo thỏa thuận là 20.000.000đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1, Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chễ thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

* Về án phí: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa anh N và chị H: Anh Trần Văn N chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Trần Văn N đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2012/04347 ngày 23/10/2017 tại Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Lương Tài. Hoàn trả lại anh Trần Văn N 150.000đồng tạm ứng án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ