vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Duy L. 2.

Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Duy L không có con chung. Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Duy L không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hiền xin ly hôn anh Lành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Duy L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:09/2018/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 07 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018, giữa: Chị Trần Thị H, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Xuân Tr, xã An L, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh Anh Nguyễn Duy L, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Thống Nh, xã An L, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Duy L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Duy L không có con chung.

- Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Duy L không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc chị Trần Thị H phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thỏa thuận, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001696 ngày 25/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Trần Thị H được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ