- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y L và anh A M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST- HNGĐ | Kon Plông, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Y L Địa chỉ: Thôn 7, làng Đ, xã N, huyện K, tỉnh Kon Tum Bị đơn: Anh A M Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện K, tỉnh Kon Tum Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y L và anh A M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y L và anh A M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Y L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung tên là A Tuấn A; sinh ngày 02/7/2011 và A Tuấn Â; sinh ngày 26/01/2014, kể từ ngày các đương sự ly hôn cho đến khi hai cháu trưởng thành và sống tự lập được. Anh A M không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Chị Y L và anh A M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Chị Y L tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0006480, ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho chị Y L số tiền 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Plông; - Chi cục THADS huyện Kon Plông; - UBND xã Ngọc Tem, huyện Kon Plông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Hải |