vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!K
TỈNH!!KHÁNH!!HÒA!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 09/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: !Anh D - sinh ngày 23/02/1988. Hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hoà. Chỗ ở hiện nay: Tổ 3, tổ dân phố L, phường C, TP C1, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: !!Chị!HUỲNH M - sinh ngày 20/7/1992. Hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hoà. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51; Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:! Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:! 1. Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:! Anh HUỲNH!!D - sinh ngày 23/02/1988. Chị!HUỲNH!!M - sinh ngày 20/7/1992. 2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự cụ!thể!như!sau:! Về"con"chung: Anh D và chịM thỏa thuận: Giao cháu L - sinh ngày 14/9/2012 cho anh D được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị M tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con. Về"tài"sản"chung:!Anh D và chị"M đều yêu cầu để vợ chồng tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về"án"phí:"Anh D tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một"trăm"năm"mươi"ngàn"đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng"(ba"trăm"ngàn" đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/0009370 ngày 08/5/2018 của cơ quan Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K. Anh D đã nộp đủ tiền án phí Dân sự sơ thẩm; Hoàn lại cho Anh D 150.000 đồng (Một"trăm"năm"mươi"ngàn"đồng) số tiền đã tạm ứng án phí còn lại. 3. Quy định: Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !

Cỡ chữ