- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Lê Hồng K và chị Tô Tú T"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hồng K, sinh năm 1983; địa chỉ: số 1330 TL 10, KP4, phường TT, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh và chị Tô Tú T, sinh năm 1987; địa chỉ: số 1330 TL 10, KP4, phường TT, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh (hiện sống tại: ấp HT, xã LĐ, huyện …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 446/2017/TLST-HNGĐ ngày 29/12/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Hồng K, sinh năm 1983
Địa chỉ: số 1330 TL 10, KP4, phường TT, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Chị Tô Tú T, sinh năm 1987
Địa chỉ: số 1330 TL 10, KP4, phường TT, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện sống tại: ấp HT, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/01/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hồng K, sinh năm 1983; địa chỉ: số 1330 TL 10, KP4, phường TT, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh và chị Tô Tú T, sinh năm 1987; địa chỉ: số 1330 TL 10, KP4, phường TT, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh (hiện sống tại: ấp HT, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Hồng K và chị Tô Tú T cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: anh Lê Hồng K và chị Tô Tú T thống nhất xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị có 01 người con chung tên Lê Song Ngân Đình, sinh ngày 23/7/2008, hiện đang sống với anh K. Khi ly hôn anh K và chị T thống nhất thỏa thuận giao con cho anh K được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục, vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh chị thống nhất không đặt ra, nên Tòa án không đặt ra xem xét về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Chị T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: anh K và chị T thống nhất xác định vợ chồng anh chị không có tài sản chung, không có nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị. Khi ly hôn anh chị không yêu cầu, nên Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Anh Lê Hồng K phải nộp 75.000đ đồng và chị Tô Tú T phải nộp 75.000đ. Anh Lê Hồng K tự nguyện nộp thay cho chị Tô Tú T. Anh Lê Hồng K đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 200.000 đồng ngày 05 tháng 01 năm 2017 theo biên lai thu số 0001809 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho anh Lê Hồng K số tiền 50.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục thi hành án quận Bình Tân; Chi cục thi hành án huyện Đông Hải -UBND phường Tân Tạo, quận Bình Tân. Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Lƣu Hải Đăng |