vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Q và Bà Nguyễn Thị H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và Bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn Q và Bà Nguyễn Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Q và Bà Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK G
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-HNGĐĐăk G, ngày 02 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 tháng năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q; Sinh ngày: 13/5/1959; Địa chỉ: Thôn R M, xã Đăk M, huyện Đăk G, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H; Sinh ngày: 10/12/1969 Địa chỉ: Thôn R M, xã Đăk M, huyện Đăk G, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Q và Bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và Bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn Q và Bà Nguyễn Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản: Ông Nguyễn Văn Q và Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.

- Về án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn): Ông Nguyễn Văn Q và Bà Nguyễn Thị H thống nhất nộp tiền án phí theo quy định của pháp luật. Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Công văn số 72/TANDTC-PC ngày 11/4/2017. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Q và Bà Nguyễn Thị H cùng phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Ông Nguyễn Văn Q được chuyển số tiền 300.000 đồng mà ông đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/0004580, ngày 18 tháng 9 năm 2018 thành tiền án phí; Ông Q còn được nhận lại số tiền 225.000 đồng, nhận tiền tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk G, tỉnh Kon Tum. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ