vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;

Nguyên đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm 1997 Bị đơn: Anh Nguyễn Giang S, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: thôn B, xã M, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN BUØ GIA MAÄP
TÆNH BÌNH PHÖÔÙC
Số: 09/2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2017/TLST/HNGĐ ngày 01/11/2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm 1992

Bị đơn: Ông Nguyễn Giang S, sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: Thôn B, xã M, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 71, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;

Nguyên đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm 1997

Bị đơn: Anh Nguyễn Giang S, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: thôn B, xã M, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Giang S thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:

- Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Giang S thống nhất thỏa thuận giao người con chung Nguyễn Duy B, sinh ngày 10/9/2014 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Giang S đồng ý cấp dưỡng nuôi người con chung Nguyễn Duy B mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được anh Nguyễn Giang S thực hiện hàng tháng, tính từ ngày 17/01/2018 cho đến khi con Nguyễn Duy B đủ 18 tuổi.

Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Giang S thống nhất tự thỏa thuận với nhau việc phân chia tài sản chung và nợ chung, nay không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Tô Thị H tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, bằng tổng số tiền là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018080 ngày 01/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Anh S không phải chịu án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ