vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 31/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Chị Bùi Thị H - sinh 1985 Nơi ĐKHKTT:Thôn Y, xã Đồng Văn, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Đỗ Thị L ; sinh 1985 Nơi ĐKHKTT: TDP A, Phường M, TP Sông Công, Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-DSSTSông Công, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 357,463,468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 31/2018/TLST- DS ngày 05 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Chị Bùi Thị H - sinh 1985 Nơi ĐKHKTT:Thôn Y, xã Đồng Văn, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị L ; sinh 1985 Nơi ĐKHKTT: TDP A, Phường M, TP Sông Công, Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ gốc : Chị Bùi Thị H và chị Đỗ Thị L thỏa thuận thống nhất cùng xác định số nợ gốc chị Đỗ Thị L còn nợ chị Bùi Thị H là 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng chẵn ).

Chị Đỗ Thị L sẽ có trách nhiệm thanh toán cho chị Bùi Thị H toàn bộ số tiền gốc: 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng chẵn ),

2. Phương thức và thời hạn thanh toán cụ thể như sau : Chị Bùi Thị H và chị Đỗ Thị L thỏa thuận thống nhất chị Đỗ Thị L sẽ có trách nhiệm thanh toán cho chị Bùi Thị H toàn bộ số tiền gốc: 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng chẵn ), làm 03 lần cụ thể như sau :

+ Lần 1 vào ngày 04/10/2019 trả số tiền : 100.000.000 đồng;

+ Lần 2 vào ngày 04/10/2020 trả số tiền : 100.000.000 đồng;

+ Lần 3 vào ngày 04/10/2021 trả hết số tiền còn lại : 70.000.000 đồng.

Kể từ khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, nếu chị Bùi Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Đỗ Thị L không trả được số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3.Về án Phí: Chị Đỗ Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 6.750.000 đồng (Sáu triệu bẩy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch xung công quỹ nhà nước. Hoàn trả chị Bùi Thị H 6.750.000 đồng (Sáu triệu bẩy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007521 ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ