- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04/9/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2018/TLST- DS ngày 01/8/2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: Số N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Bà B, TGĐ; người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông N –Trưởng phòng giao dịch , Ngân hàng TMCP N- Chi nhánh Quảng Bình; địa chỉ: Số Q, phường H, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Theo văn bản uỷ quyền ngày 16/7/2018.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ng, sinh 1957 và bà Nguyễn Thị L, sinh 1959; địa chỉ: Thôn T, xã Th, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng hạn mức số LD1700900671 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Quảng Bình và ông Nguyễn Văn Ng bà Nguyễn Thị L vào ngày 09/01/2017. Nay hai bên thoả thuận ông Nguyễn Văn Ng bà Nguyễn Thị L phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP S với tổng số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 04/9/2018 là 402.853.087 đồng, trong đó: Tiền gốc 385.000.000 đồng, tiền lãi 17.853.087 đồng.
Kể từ ngày 05/9/2018 ông Nguyễn Văn Ng và bà Nguyễn Thị L hàng tháng còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thi hành theo mức lãi suất được quy định tại hợp đồng tín dụng số LD1700900671 ngày 09/01/2017 đã được ký giữa Ngân hàng và ông Ng, bà L.
Hạn trả số tiền gốc, tiền lãi và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng chậm nhất đến ngày 31/12/2018
Sau ngày 31/12/2018 ông Nguyễn Văn Ng và bà Nguyễn Thị L không trả hết số tiền gốc, lãi và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý, phát mại toàn bộ số tài sản đã thế chấp của ông Ng, bà L đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất đồng sản số 237/2015/HĐTC ngày 27/10/2015; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất đồng sản số 01-237/2015/HĐTC ngày 24 tháng 8 năm 2016 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất đồng sản số 02-237/2015/HĐTC ngày 10 tháng 01 năm 2017 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tại thửa đất số 248, tờ bản đồ số 14, diện tích 296,8m2, địa chỉ thửa đất tại thôn T , xã Th, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, đã được UBND thành phố Đồng Hới cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 28/9/2009 mang tên ông Nguyễn Văn Ng và bà Nguyễn Thị L.
- Về án phí : Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Ông Nguyễn Văn Ng và bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí 10.057.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.942.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000484 ngày 01/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS thành phố Đồng Hới; - Toà án tỉnh Quảng Bình; - CCTHADS thành phố Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu án | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Lộc |