vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An Tuyên án 11/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lường Thị T - Sinh năm 1984 - Địa chỉ: Ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Long An. Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc L - Sinh năm 1955 - Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Lường Thị T khởi kiện bà Nguyễn Ngọc L tranh chấp tiền hụi."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-DSĐức Huệ, ngày 11 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lường Thị T - Sinh năm 1984 - Địa chỉ: Ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc L - Sinh năm 1955 - Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Ngọc L có nghĩa vụ trả cho bà Lường Thị T số tiền nợ hụi 6.500.000 đồng (sáu triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền , hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Bà Nguyễn Ngọc L có nghĩa vụ chịu 162.500 đồng (một trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lường Thị T không phải chịu tiền án phí. Hoàn lại cho bà T 362.500 đồng (ba trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu số 0008232 ngày 13/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ