- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-DS | Quỳnh Lưu,ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986.
Cùng nơi cư trú: Xóm A, xã Q, huyện P, tØnh NghÖ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức A, sinh năm 1977 và chị Văn Thị H, sinh năm 1982.
Cùng nơi cư trú: Xóm A, xã Q, huyện P, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Đức A và chị Văn Thị H chịu trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Hữu P và chị Nguyễn Thị H tổng số tiền 132.795.000đ (Một trăm ba mươi hai triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn đồng); trong đó số tiền gốc vay ngày 03/5/2017 là 117.000.000đ và tiền lãi suất 15.795.000đ.
2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Hữu P và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 1.660.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.925.000 đồng mà anh chị đã nộp theo biên lai số 0001653 ngày 07/5/2018. Hoàn trả cho anh P, chị H số tiền tạm ứng án phí là 1.655.000đ (Một triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn) và số tiền tạm ứng án phí là 390.000 đồng theo biên lai số 0001679 ngày 04/6/2018 mà anh P, chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Anh Nguyễn Đức A và chị Văn Thị H phải chịu 1.660.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng anh A, chị H có đơn trình bày hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Giang xác nhận nên xem xét giảm cho anh chị số tiền 830.000 đồng. Anh A, chị H còn phải nộp 830.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - CCTHADS h.Quỳnh Lưu; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: thành phố Hà Nội). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Đã ký Hồ Sỹ Mạnh (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |