- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lương Thị M và bà Trần Ngọc A - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-DS | Nguyên Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị M; Sinh ngày: 10/7/1967
Nơi ĐK HKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm B, xã T, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Bà Trần Ngọc A; Sinh ngày: 16/8/1979
Nơi ĐK HKTT: Tổ 8 phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
Nơi công tác: Trường phổ thông dân tộc bán trú THCS K, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền phải thanh toán: Bà Trần Ngọc A có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc đã vay là 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) cho bà Lương Thị M.
- Về phương thức thanh toán: Thanh toán hàng tháng, mỗi tháng bà Trần Ngọc A thanh toán cho bà Lương Thị M số tiền 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) chuyển vào tài khoản.
- Về thời điểm thanh toán: Từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi hết số tiền phải thanh toán.
- Về án phí: Bà Lương Thị M và bà Trần Ngọc A mỗi người phải nộp 875.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Công nhận sự thỏa thuận của các bên về việc bà Trần Ngọc A nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm của cả nguyên đơn và bị đơn. Tổng số tiền án phí bà A phải nộp là 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Bà M được hoàn lại số tiền 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Biên lai số AA/2016/0001213 ngày 05/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngôn Ngọc Viên |