- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tvaf S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-DS | Lạng Giang, ngày 20 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1960
Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, Bắc Giang
* Bị đơn: Ông Hoàng Tiến S, sinh năm 1964
Ủy quyền cho bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974 (là vợ ông S).
Nơi cư trú: thôn N, xã X, huyện C, tỉnh Bắc Giang
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974
Nơi cư trú: thôn N, xã X, huyện C, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Nguyễn Thị T và chị Nguyễn Thị H là đại diện theo ủy quyền của anh Hoàng Tiến S đã thống nhất được phương thức thanh toán trả nợ như sau:
Vợ chồng anh Hoàng Tiến S có nợ của bà Nguyễn Thị T số tiền 148.000.000đồng, các bên đã thông nhất được phương thức thanh toán cụ thể:
- Lần 1: Ngày 30/8/2018 trả số tiền 50.000.000đ;
- Lần 2: Ngày 30/8/2019 trả số tiền 50.000.000đ;
- Lần 3: Ngày 30/8/2020 trả số tiền 48.000.000đ;
Trường hợp anh Hoàng Tiến S, chị Nguyễn Thị H không thanh toán được như thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị T có quyền làm đơn đề nghị thi hành án.
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành số tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.
Về án phí: Anh Hoàng Tiến S, chị Nguyễn Thị Hn phải chịu cả 3.700.000đồng (Ba triệu bẩy trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 3.700.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0004244 ngày 26/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thu Hà |