- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản Cúc- Mân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-DS | Bảo Lâm, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn 8B, xã Lộc T, huyện B, tỉnh Lâm Đồng
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Khánh L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn 8B, xã Lộc T, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1960 và bà Bạch Thị Kim P, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Thôn 1, xã Lộc N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Nguyễn Văn M và bà Bạch Thị Kim P có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị C số tiền 320.000.000 (Ba trăm hai mươi triệu) đồng.
- Bà Trần Thị C có trách nhiệm trả lại cho vợ chồng ông Nguyễn Văn M và bà Bạch Thị Kim P 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số hiệu N 460829 do Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 25/12/1998 đứng tên hộ ông (bà) Nguyễn Văn M.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn M và bà Bạch Thị Kim P phải nộp 8.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị C số tiền 8.000.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0005208 ngày 07/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bảo Lâm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Thị Bích Thủy |