vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 27/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank). Địa chỉ trụ sở: Văn phòng số L8 – 01 – 11 +16, lầu 8 Tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn & 45A Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-DSCẩm Phả, ngày 27 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2018/TLST –DS ngày 05 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank).

Địa chỉ trụ sở: Văn phòng số L8 – 01 – 11 +16, lầu 8 Tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn & 45A Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Quyết – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn Thuyết – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh.

Người nhận ủy quyền lại của người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh Hà - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh; Trụ sở tại: Số 14 – 16 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (theo văn bản ủy quyền số 2B/2017/EIBQN-UQ ngày 31/12/2017 của Giám đốc ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam- chi nhánh Quảng Ninh).

Bị đơn: Anh Lê Quang Ng, sinh năm 1972;

Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, khu Thống Nh, phường Cẩm T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T, sinh năm 1949;

Nơi ĐKNKTT: Tổ 6, khu Thống Nh, phường Cẩm T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 19/7/2018, anh Lê Quang Ng còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) số tiền là 223.280.250đ (Hai trăm hai mươi ba triệu hai trăm tám mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng), trong đó nợ gốc là 179.300.000đ (một trăm bảy mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng); Nợ lãi trong hạn là 35.958.211đ (ba mươi lăm triệu chín trăm năm mươi tám nghìn hai trăm mười một đồng); Nợ lãi quá hạn là 8.022.039đ (tám triệu không trăm hai mươi hai nghìn không trăm ba mươi chín đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 1900-LAV-201500922 ngày 30/11/2015 và Khế ước nhận nợ số 1900-LDS-201501156 ngày 30/11/2015 được ký kết giữa bên cho vay là Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam- chi nhánh Quảng Ninh- Phòng giao dịch Cẩm Phả và bên vay là anh Lê Quang Ng.

2.2. Trong thời hạn 02 (hai) tháng kể từ ngày 19/7/2018, anh Lê Quang Ng có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền là 223.280.250đ (Hai trăm hai mươi ba triệu hai trăm tám mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng), trong đó nợ gốc là 179.300.000đ (một trăm bảy mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng); Nợ lãi trong hạn là 35.958.211đ (ba mươi lăm triệu chín trăm năm mươi tám nghìn hai trăm mười một đồng); Nợ lãi quá hạn là 8.022.039đ (tám triệu không trăm hai mươi hai nghìn không trăm ba mươi chín đồng) cho Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam.

Kể từ ngày 20/7/2018, anh Lê Quang Ng còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2.3 Hết thời hạn 02 (hai) tháng nêu trên, nếu anh Lê Quang Ng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ (không trả hoặc trả không đầy đủ) thì Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam có quyền xử lý tài sản bảo đảm của khoản vay và/hoặc yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, bán, chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất 127,5 m2 đất ở và tài sản gắn liền với đất là ngôi nhà cấp 4 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ADD181309, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H-598 do UBND thị xã Cẩm Phả (nay là thành phố Cẩm Phả), tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 10/02/2016, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 22/01/2007 mang tên bà Lê Thị T, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 0055/EIBCP-TDCN/TC/2015 ngày 30/11/2015 được ký kết giữa bên nhận bảo đảm là Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam- chi nhánh Quảng Ninh- Phòng giao dịch Cẩm Phả và bên bảo đảm là bà Lê Thị T. Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp này để đảm bảo thi hành án, thu hồi nợ vay.

2.4. Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam thì anh Lê Quang Ng còn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

2.5. Về án phí: Anh Lê Quang Ng tự nguyện nộp 5.582.000đ (năm triệu năm trăm tám mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 10.511.000đ (mười triệu năm trăm mười một nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009950 ngày 03/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ