- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-DS | Thạch Thất, ngày 23 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 33/2018/TLST- DS ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á (gọi tắt là SeABank)
Địa chỉ: 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Tú và bà Nguyễn Thị Bình –
Chuyên viên xử lý nợ (Giấy ủy quyền số 8090/UQ -SeABank ngày
29/6/2018);
2. Bị đơn: Ông Trần Đình H, sinh năm 1971(CMTND số xxxxxxxxx
do Công an tỉnh Hà Tây cấp ngày 09/01/2007);
Và bà Khuất Thị L, sinh năm 1974; (CMTND số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Hà Tây cấp ngày 07/10/2010);
ĐKHKTT và trú tại: Thôn 84, xã K, huyện T, thành phố H
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Trần ĐứcH1, sinh năm 1999;
- Cháu Trần Đức H2, sinh năm 2007;
Đều trú tại: Thôn 84, xã K, huyện T, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật của cháu H2 là ông Trần Đình H và bà Khuất Thị L (là bố mẹ đẻ);
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Ông Trần Đình H và bà Khuất Thị L có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 030.11.05-66/HĐTD ngày 23/5/2011, tính đến ngày 03/8/2018 là: 430.940.531đồng (trong đó: nợ gốc: 342.945.436đồng; Nợ lãi trong hạn: 14.262.268đồng; lãi quá hạn: 78.732.827 đồng) trước ngày 15/10/2018.
2.2.Ông Trần Đình H và bà Khuất Thị L tiếp tục phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chưa thanh toán, kể từ ngày 04/8/2018 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng số 030.11.05-66/HĐTD ngày 23/5/2011. Trong trường hợp SeABank điều chỉnh lãi suất thì lãi suất mà ông Trần Đình H và bà Khuất Thị L phải trả cho SeABank sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng SeABank.
2.3.Kể từ ngày 16/10/2018 nếu ông Trần Đình H và bà Khuất Thị L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền nêu trên cho SeABank, thì SeABank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay mà ông Trần Đình H và bà Khuất Thị L đã thế chấp cho ngân hàng để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật là: Quyền sử dụng 146m2 đất vài tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 10, tờ bản đồ số 04 tại địa chỉ: Thôn 84, xã Kim Quan, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BB494238 do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 24/01/2011 cho ông Trần Đình H, bà Khuất Thị L.
2.4.Trường hợp toàn bộ khối tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mại mà không đủ để trả nợ cho ngân hàng thì ông Trần Đình H, bà Khuất Thị L tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho SeABank cho đến khi tất toán khoản vay.
2. 5. Về án phí: Ông Trần Đình H, bà Khuất Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.618.000đ (mười triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 10.472.800đồng (Mười triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm đồng) theo biên lai thu số AA/2015/0001032 ngày 06 tháng 8 năm 2018 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hà Nội; - THA, VKSND huyện Thạch Thất; - Lưu./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |