vanban.org

Quyết định 09/2018/QDST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ tín dụng nhân dân xã P - Vũ Văn H và Trần Thị Th"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!KINH!MÔN!
TỈNH!HẢI!DƯƠNG
!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

* Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã P.

Địa chỉ: xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn S - sinh năm 1954. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân xã P.

*Bị đơn:" Ông Vũ Văn H, sinh năm 1966; Bà Trần Thị Th, sinh năm 1973.

(Bà"Trần"Thị"Th"ủy"quyền"cho"ông"Vũ"Văn"H"tham"gia"tố"tụng).

Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/."Quỹ"tín"dụng"nhân"dân"và"ông"Vũ"Văn"H"xác"định"số"nợ"gốc,"lãi"của:"

- Hợp đồng tín dụng số 0214370 ký ngày 10/7/2014; Hợp đồng tín dụng số 0215233 ký ngày 15/5/2015; Hợp đồng tín dụng số 0215506 ký ngày 05/10/2015; Hợp đồng tín dụng số 0215684 ký ngày 30/12/2015 và Hợp đồng tín dụng số 0216010 ký ngày 07/01/2016 giữa Quỹ tín dụng nhân dân xã P với ông Vũ Văn H và bà Trần Thị Th tính đến ngày 28/8/2018 cụ thể như sau:

Tổng tiền nợ gốc, lãi của 05 Hợp đồng tín dụng là: 506.630.000đồng. Trong đó:

+ Tổng số tiền nợ gốc của 05 Hợp đồng tín dụng nêu trên là 299.500.000đ (Hai"trăm"chín"mươi"chín"triệu"năm"trăm"nghìn"đồng).

+ Tổng số tiền lãi chưa thanh toán là 207.130.000đ; trong đó: Lãi suất tính theo mức lãi suất trong hạn thỏa thuận tại 05 Hợp đồng tín dụng: 144.810.000đồng; lãi phạt quá hạn: 62.320.000đồng.

2.2"Thỏa"thuận"về"nghĩa"vụ,"phương"thức"và"thời"điểm"thanh"toán:"

- Số tiền nợ gốc còn lại của 05 Hợp đồng tín dụng tính đến ngày 28/8/2018 là: 299.500.000đồng sẽ chia đều cho 18 tháng; trong thời hạn 18 tháng, mỗi tháng ông Vũ Văn H, bà Trần Thị Th phải trả cho Quỹ tín dụng số tiền gốc của cả 05 Hợp đồng tín dụng là: 16.639.000đồng (đã làm tròn số).

+ Số tiền lãi tính theo lãi suất trong hạn của 05 Hợp đồng tín dụng tính đến ngày 28/8/2018 còn lại là: 144.810.000đồng chia đều cho 18 tháng; mỗi tháng ông Vũ Văn H và bà Trần Thị Th phải trả cho Quỹ tín dụng số tiền lãi của cả 05 Hợp đồng tín dụng là: 8.045.000đồng.!

Số tiền gốc + lãi suất trong hạn của 05 Hợp đồng tín dụng nêu trên, mỗi tháng ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Th phải trả cho Quỹ tín dụng tổng số tiền là: 24.684.000đồng.

Trong thời hạn 18 tháng, tính từ ngày Quyết định công nhận của Tòa án có hiệu lực pháp luật; nếu mỗi tháng ông H, bà Th thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ thanh toán được cho Quỹ tín dụng số tiền nợ gốc và tiền nợ lãi tính theo mức lãi suất trong của cả 05 Hợp đồng tín dụng là 24.684.000đồng thì Quỹ tín dụng sẽ miễn toàn bộ tiền lãi phạt quá hạn quá hạn của 05 Hợp đồng tín dụng tính đến ngày 28/8/2016 với số tiền là 62.320.000đồng; và nếu thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ thanh toán tiền nợ gốc, lãi nêu trên được 12 tháng với Quỹ tín dụng thì sẽ được xem xét miễn tiền lãi trong hạn 06 tháng còn lại của 05 Hợp đồng tín dụng. Trong thời hạn 18 tháng này, nếu ông H và bà Th thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Quỹ tín dụng sẽ không tính lãi đối với số tiền gốc theo thỏa thuận tại 05 Hợp đồng tín dụng trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận.

Nếu ông Vũ Văn H và bà Trần Thị Th vi phạm nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết nêu trên thì Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu thi hành án và toàn bộ tiền nợ gốc, lãi vay còn lại tiếp tục được tính theo thỏa thuận tại 05 Hợp đồng tín dụng từ ngày 28/8/2018 cho đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ tiền gốc, lãi với Quỹ tín dụng. Trong trường hợp này Quỹ tín dụng sẽ không xem xét miễn lãi suất phạt quá hạn, không xem xét miễn 06 tháng lãi suất trong hạn (khi"thực" hiện"nghiêm"chỉnh"nghĩa"vụ"thanh"toán"theo"thỏa"thuận"về"thanh"toán"tiền"nợ" gốc,"lãi"trong"hạn"hàng"tháng"trong"12"tháng"như"đã"nêu"trên)"và không xem xét miễn lãi suất tiền vay đối với dư nợ gốc còn lại trong thời hạn 18 tháng thực hiện thỏa thuận của 05 Hợp đồng tín dụng.

2.3 Về án phí:

- Ông Vũ Văn H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.560.000đồng (đã" làm"tròn"số)."

- Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân xã P (do ông Phạm Văn S là người đại diện) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.500.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số AB/2017/0001675 ngày 08/6/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ