- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2018 về việc Tranh chấp về quyền sử dụng đất.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Số: 09/2018/QĐST-DS | Hải An, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thảm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Đức Hoàng. Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lâm Thanh Du. 2. Bà Tạ Thị Hải Linh. Căn cứ vào các Điều 27, 217, 218, 219, 235; khoản 2 Điều 273; khoản 2 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2018. Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2018 về việc Tranh chấp về quyền sử dụng đất. Nguyên đơn: Ông Đỗ Hồng N; địa chỉ: Số 13 đường Đ, tổ dân phố 11, phường Đ, quận H, thành phố H và Bà Trần Thị N, sinh năm 1949; Địa chỉ: Số 3, B116 Khu C1, phường C, quận H, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị N là ông Đỗ Hồng N (có mặt). Người bảo vệ quyền và lợi ích của Ông Đỗ Hồng N: Ông Phạm Duy K và bà Nguyễn Thị Hồng T, chức vụ Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý thành phố H; địa chỉ: Số 112 đường L, quận K, thành phố H (ông K, bà T đều có mặt). Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H; đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã Q, huyện T, thành phố H; Nơi ở hiện nay: Tổ 4, đường Đ, quận H, thành phố H. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Thanh M; Địa chỉ: Tổ 4, đường Đ, phường Đ, quận H, thành phố H (vắng mặt). Người đại diện theo ủy quyền của chị Trần Thị Thanh M là ông Nguyễn Văn H (có mặt). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu; ông Đỗ Hồng N có quyền khởi kiện lại vụ án.
- Ông Đỗ Hồng N được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. 3. Nguyên đơn là ông Đỗ Hồng N và bà Trần Thị N, bị đơn là anh Nguyễn Văn H, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Thanh M có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận H có quyền kháng nghị trong thời hạn bẩy ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND quận Hải An;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đỗ Đức Hoàng CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thanh Du Tạ Thị Hải Linh
Đỗ Đức Hoàng Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND quận Hải An;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đỗ Đức Hoàng CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Khúc Trọng Quang Hoàng Đức Cảnh Nguyễn Thị Lý
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - CCTHADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Khúc Trọng Quang |