- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Ng tranh chấp bà M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST - DS | Bình Tân, ngày 23 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2017/TLST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1953; Bà Ngô Thị M, sinh năm 1959. Địa chỉ: Tổ 08, ấp T Y, xã T T, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh Ng, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 09, ấp T L. xã T Q, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long; là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 07/11/2017).
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1958; bà Phạm Thị B T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Tổ 09, ấp T Y, xã T T, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Nguyễn Văn Tuấn Th, sinh năm 1990.
+ Anh Nguyễn Văn Vũ Kh, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Tổ 09, ấp T Y, xã T T, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn Ng, bà Ngô Thị M và ông Nguyễn Văn U, bà Phạm Thị B T tự nguyện tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Tờ hợp đồng mua bán đất vào ngày 23/01/2014 nên được công nhận.
- Công nhận cho ông Ng, bà M được đứng tên quyền sử dụng đất đối với phần đất có diện tích bằng 8104,6m2, loại đất chuyên trồng lúa, tờ bản đồ số 99, tọa lạc tại ấp Tân Yên, xã Tân Thành, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long ông Nguyễn Văn U, bà Phạm Thị Bé T đứng tên quyền sử dụng đất.
Ông Ng, bà M có trách nhiệm liên hệ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khai đăng ký điều chỉnh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(Kèm trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 26/01/2018 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Tân để thi hành)
- Ông Ng, bà M trả thêm cho ông U, bà T số tiền 9.060.000đ (chín triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) là hoàn tất số tiền chuyển nhượng.
- Về chi phí khảo sát, định giá: 2.199.500đ, ông Ng, bà M nộp 1.099.700đ; bà T, ông U nộp 1.099.700đ; do ông Ng, bà M đã nộp tạm ứng xong nên buộc bà T, ông U hoàn trả ông Ng, bà M số tiền 1.099.700đ (một triệu không trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Văn Ng và bà Ngô Thị M phải nộp 226.500đ (9.060.000đ x 5% : 2); số tiền án phí ông Ng, bà M phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011980 ngày 09/11/2017 nên ông Ng, bà M được nhận lại số tiền 73.500đ (bảy mươi ba nghìn năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
+ Ông Nguyễn Văn U và bà Phạm Thị Bé T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV và THA): 01 - VKSND huyện Bình Tân: 01 - CCTHADS huyện Bình Tân: 01 - Các đương sự: 06 - Lưu: 04. | Nguyễn Văn Mười Hai |