- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-DS | Nam Đàn, ngày 26 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân; điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 05/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ; sinh năm 1953.
Nơi cư trú: Xóm X, xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Duy Q; sinh năm 1961.
Nơi cư trú: Xóm Y, xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lê Thanh T; sinh năm 1977.
Nơi cư trú: Xóm Y, xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
+ Ông Nguyễn Quang T; sinh năm 1950.
Nơi cư trú: Xóm Y, xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
+ Ông Hồ Đức T; sinh năm 1956.
Nơi cư trú: Xóm Y, xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
+ Ông Nguyễn Văn Đ; sinh năm 1954.
Nơi cư trú: Xóm Y, xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
+ Ông Nguyễn Văn L; sinh năm 1957.
Nơi cư trú: Xóm Y, xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Duy Q có nghĩa vụ thanh toán hết cho ông Trần Văn Đ với tổng số tiền còn nợ là 24.905.000 đồng (Hai mươi tư triệu chín trăm linh năm nghìn đồng) đến thời hạn cuối cùng là ngày 30 tháng 11 năm 2018; không tính lãi suất.
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm, tương ứng với số tiền 622.000 đồng (Sáu trăm hai mươi hai nghìn đồng). Các đương sự thoả thuận: Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên chịu một nửa án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với số tiền phải nộp là 311.000 đồng (Ba trăm mười một nghìn đồng). Miễn toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm phải nộp cho ông Trần Văn Đ do ông Trần Văn Đ là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Duy Q phải nộp 311.000 đồng (Ba trăm mười một nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được Thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nam Đàn; - Chi cục THADS huyện Nam Đàn; - Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu (HSVA, VP). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lài |