- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Yến - Công ty trách nhiệm hữu hạn Thịnh Phú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2017/ST-DS | Lào Cai, ngày 20 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2017/TLST - DS ngày 23 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyªn ®¬n: Bà Nguyễn Thị Y và ông Đặng Kim T;
Địa chỉ: Số nhà 063, đường Phan Đình Phùng, tổ 24A, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T;
Địa chỉ: Đường Đinh Bộ Lĩnh, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị P, chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Tổ 28A, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho bà Nguyễn Thị Y và ông Đặng Kim T số tiền đã vay với tổng số tiền là 16.912.400.000 đồng (Mười sáu tỷ chín trăm mười hai triệu bốn trăm nghìn đồng), trong đó:
+ Nợ gốc: 13.370.000.000 đồng ( Mười ba tỷ ba trăm bảy mươi nghìn đồng).
+ Tiền lãi: 3.542.400.000 đồng (Ba tỷ năm trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải chịu 62.456.200 đồng (Sáu mươi hai triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm đồng). Bà Nguyễn Thị Y và ông Đặng Kim T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bà Y và ông T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 62.331.000 đồng. Xác nhận bà Nguyễn Thị Y đã nộp số tiền trên theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004367 ngày 23/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Các đương sự; - Lưu HS - Tập QĐ | THẨM PHÁN Phạm Đức Thịnh |