- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "tranh chấp tiền lương và bả hiểm xã hội giữa bà Phạm Thị H và công ty A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 09/2017/QĐST - LĐ | Thuận An, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 56/2017/TLST-LĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp về tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1960; nơi thƣờng trú: Xóm 5, thôn Đ, xã V, huyện X, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Công ty A; trụ sở chính: 22/12 khu phố B, phƣờng C, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lu Shi K, sinh năm 1968; trú tại: 22/12 khu phố B, phƣờng C, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng là ngƣời đại diện theo ủy quyền của bị đơn (văn bản ủy quyền ngày 01/11/2017).
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Công ty A có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị H 04 (bốn) tháng tiền lƣơng từ tháng 03/2017 đến hết tháng 06/2017 với mức lƣơng cơ bản là 5.533.071 đồng/tháng, tổng cộng là 21.714.577 đồng; thanh toán thành 02 đợt:
- Đợt 1: Vào ngày 20/11/2017 Công ty A trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000 đồng (mƣời triệu đồng).
- Đợt 2: Vào ngày 10/12/2017 Công ty A trả cho bà Phạm Thị H số tiền còn lại là 11.714.577 đồng (mƣời một triệu bảy trăm mƣời bốn nghìn năm trăm bảy mƣơi bảy đồng).
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty A và bà Phạm Thị H về việc chấm dứt hợp đồng lao động kể từ ngày 01/10/2017.
2.3. Công ty A có trách nhiệm tiếp tục đóng tiền bảo hiểm xã hội cho bà Phạm Thị H đến hết tháng 9/2017 và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bà H theo quy định của pháp luật. Thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội chậm nhất vào ngày 15/12/2017.
2.4. Công ty A trả lại cho bà Phạm Thị H sổ bảo hiểm xã hội (đã thực hiện xong vào ngày 09/11/2017).
2.5. Về án phí:
Bà Phạm Thị H không phải chịu án phí lao động sơ thẩm.
Công ty A phải chịu 325.719 đồng (ba trăm hai mƣơi lăm nghìn bảy trăm mƣời chín đồng) án phí lao động sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |