vanban.org

Quyết định 09/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: 198 TQK, phường LTT, quận H, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP N kiện công ty TNHH thương mại vận tải G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2017/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 06 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý 03/2017/TLST-KDTM ngày 05 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Địa chỉ: 198 TQK, phường LTT, quận H, TP Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T – Chủ tịch HĐQT

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng Q – Giám đốc Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Q. Ủy quyền lại cho ông: Trương Mạnh T – Trưởng phòng khách hàng bán lẽ. (Được ủy quyền theo văn bản ủy quyền số 319/UQ-VCB-PC ngày 07/9/201 từ ông Nghiêm Xuân T - Chủ tịch HĐQT và Giấy ủy quyền số 117/UQ.VCB.QB ngày 21/3/2017 từ ông Lê Hồng Q – Giám đốc Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Q).

Địa chỉ: 03 LTK, TP Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Công ty TNHH thương mại vận tải G.

Địa chỉ: Thôn 9, xã L, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành Đ – Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H – Sinh năm: 1981

Địa chỉ: TDP 9, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

Ông Nguyễn Khánh H. Địa chỉ: Thôn 9, xã L, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên đương sự đều thống nhất: Công ty TNHH TM Vận tải G còn nợ Ngân hàng TMCP N (VCbank) theo Hợp đồng tín dụng theo dự án đầu tư phát triển số: 306/2013/NHNT ngày 06/11/2013 số tiền tính đến ngày 27/9/2017 là 2.165.751.814 đồng (trong đó: Nợ gốc: 1.948.000.000 đồng. Nợ lãi: 207.816.139 đồng. Lãi phạt: 9.935.675 đồng).

2.2. Thời điểm thanh toán nợ: Đến ngày 30/10/2017 Công ty TNHH TM Vận tải G có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền: 2.165.751.814 đồng và toàn bộ số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 29/9/2017 cho đến ngày thực tế thanh toán hết khoản nợ.

2.3. Trường hợp Công ty TNHH TM Vận tải G không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì phía Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp và tài sản hình thành trên tài sản thế chấp để thu hồi vốn cho Ngân hàng TMCP N, bao gồm:

- Quyền sử dụng đất và tài sản là 01 ngôi nhà cấp 4 gắn liền với đất của Ông Nguyễn Khánh H tại thửa đất số: 02, tờ bản đồ số: 32, diện tích 1.233m2 tại Xã L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 306/2013/VCBQB ngày 24/10/2013 được ký giữa ông Nguyễn Khánh H và Công ty TNHH Thương mại Vận tại G và Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Q tại Văn phòng công chứng Hải Vượng, số công chứng 70, quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 24/10/2013.

- 03 Xe ô tô tải tự đỗ của Công ty TNHH Thương mại Vận tải G, cụ thể: 01 xe ô tô nhãn hiệu CNHTC (HOW 6x4) màu trắng, BKS 73C-033...., số khung LSE4BN630725, số máy 110507031117, năm sản xuất 2011; 01 xe màu trắng, BKS 73C-034..., số khung LSE9BN630722, số máy 110507031177, năm sản xuất 2011; 01 xe ô tô nhãn hiệu CNHTC (HOW 6x4) màu trắng, BKS 73C-032..., số khung LSE0BN630723, số máy 110507031047, năm sản xuất 2011 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 796/2014/VCB.QB ngày 05/11/2014 được ký giữa Công ty TNHH TM Vận tải G và Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Q Văn phòng công chứng Hải Vượng, số công chứng 1363, quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 05/11/2014.

Công ty TNHH TM Vận tải G phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi trên khoản nợ gốc kể từ ngày 31/10/2017 cho đến ngày thực tế thanh toán hết khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án. Do các bên đương sự đã thỏa thuận nên chỉ phải chịu 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch.

3.1. Công ty TNHH TM Vận tải G phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 37.657.518 đồng để sung quỹ nhà nước.

3.2. Ngân hàng TMCP N không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 38.287.222đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002286 ngày 28/4/2017.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ