- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng K và ông Phạm H.T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2017/QĐST-KDTM | Bà Rịa, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 5; 27 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 05/2017/TLST-KDTM ngày 26 tháng 5 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K;
Địa chỉ trụ sở chính: Số 40-42-44 P. H.T, phường V. T. V , thành phố R.G, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C – Chức vụ Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Ngọc T, sinh năm 1974, Giám đốc Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu (Giấy ủy quyền số 457/UQ-NHKL ngày 30/3/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP K).
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Viết T, sinh năm 1985 – Trưởng phòng khách hàng cá nhân kiêm Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp - chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy uỷ quyền số 50/UQ-NHKL-VT ngày 05/5/2017 của Giám đốc Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Địa chỉ: Số 26A – 28- 30 CMTT, khu phố H. T , phường L. H , thành phố B , tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Phạm H. T , sinh năm 1993;
Người đại diện theo ủy quyền của ông Tuyên: Bà Đỗ T. D.T – sinh năm 1965 (Theo giấy ủy quyền đã được UBND phường L. H xác nhận số chứng thực 386, quyển số 01/2017-SCT/CK,ĐC ngày 15/6/2017)
Cùng HKTT và trú tại: Số 154 khu phố H. S , phường L. H , thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Minh Tâm - sinh năm 1961;
Người đại diện theo ủy quyền của ông Tâm: Bà Đỗ T. D.T – sinh năm 1965 (Theo giấy ủy quyền đã được UBND phường L. H xác nhận số chứng thực 386, quyển số 01/2017-SCT/CK,ĐC ngày 15/6/2017)
Cùng HKTT và trú tại: Số 154 khu phố H. S , phường L. H , thành phố B , tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Bà Đỗ T. D.T – sinh năm 1965;
HKTT và trú tại: Số 154 khu phố H. S , phường L. H , thành phố B , tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
[1]. Ông Phạm H. T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP K tổng số nợ tính đến ngày 15/8/2017 là: 1.514.676.389, trong đó nợ gốc: 1.250.000.000đ, nợ lãi trong hạn là 11.797.222, lãi quá hạn là 252.879.167 theo hợp đồng tín dụng số 018/15/HĐTD/2400-3236 ngày 27/5/2015 ký kết giữa Ông Phạm H. T và Ngân hàng TMCP K.
Hai bên thống nhất: Đối với số tiền phạt chậm trả lãi tính đến ngày 15/8/2017 là 2.613.085 theo hợp đồng tín dụng 018/15/HĐTD/2400-3236 ngày 27/5/2015, hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn thi hành cụ thể nên Tòa án chưa xem xét giải quyết, khi có văn bản hướng dẫn thi hành cụ thể, Tòa án sẽ giải quyết số tiền phạt chậm lãi trả này bằng một vụ án khác nếu Ngân hàng có yêu cầu.
Ông Phạm H. T còn phải trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 018/15/HĐTD/2400-3236 ngày 27/5/2015 giữa ông Phạm H. T và Ngân hàng TMCP K tính từ ngày 16/8/2017 cho tới khi trả hết toàn bộ nợ cho Ngân hàng.
[2]. Ông Phạm H. T , Ông Phạm M. T , Bà Đỗ T. D.T và Ngân hàng TMCP K thoả thuận về xử lý tài sản thế chấp như sau:
Nếu Ông Phạm H. T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên, thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tài sản thế chấp của Ông Phạm M. T , Bà Đỗ T. D.T để thu hồi nợ là:
Quyền sử dụng thửa đất số 44 tờ bản đồ số 33, phường L. H , thành phố B , tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có diện tích 24.115,9m2 loại đất nuôi trồng thủy sản theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 527584 do UBND thành phố B cấp ngày 28/02/2014 cấp cho Ông Phạm M. T , và đã được Ông Phạm M. T , Bà Đỗ T. D.T thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 018/15/HĐTC-BĐS/2400-3236 ngày 27/5/2015 do Văn phòng công chứng số 1 tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu chứng nhận số công chứng 1013, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/5/2015; đã được đăng ký giao dịch bảo đảm vào lúc 10 giờ 27 phút ngày 27/5/2015 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố B , tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
[3]. Về lệ phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Là 400.000đ (bốn trăm ngàn đồng), Ngân hàng TMCP K tự nguyện nộp và đã nộp xong.
[4]. Về án phí: Ông Phạm H. T tự nguyện nộp 28.720.146đ (hai mươi tám triệu bảy trăm hai mươi ngàn một trăm bốn mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 27.523.000 (hai mươi bảy triệu năm trăm hai mươi ba ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005082 ngày 24/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B , tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND thành phố B ; - Chi cục THADS Tp. B ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lý Thị Lệ Thủy |