vanban.org

Quyết định 09/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T (viết tắt là TBank); địa chỉ: Tòa nhà TBank, số 57 phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Tuấn T - Trưởng phòng, ông Nguyễn Xuân Tr - Chuyên viên chính, ông Nguyễn Trung Th - Chuyên viên của Phòng xử lý nợ - Khối pháp ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "TBank-D,N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2017/QĐST-KDTMHải An, ngày 16 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2017/TLST-KDTM ngày 21 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T (viết tắt là TBank); địa chỉ: Tòa nhà TBank, số 57 phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Tuấn T - Trưởng phòng, ông Nguyễn Xuân Tr - Chuyên viên chính, ông Nguyễn Trung Th - Chuyên viên của Phòng xử lý nợ - Khối pháp chế và Xử lý nợ - TBank, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số: 109/2017/GUQ-TPB.LC ngày 18/5/2017).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966; cùng ĐKHKTT: Khu 4 L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 03/887 N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai A, sinh năm 1959, nơi ĐKHKTT: Khu 4 L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 798A N, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 7 năm 2017).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lương Trung D sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị T sinh năm 1971; cùng ĐKHKTT: Khu dân cư số 5 phường N, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 798A N, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Mai A, sinh năm 1959, nơi ĐKHKTT: Khu 4 L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 798A N, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 7 năm 2017).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N phải trả cho TBank số tiền nợ tính đến ngày 08/8/2017 là 8.379.162.298 đồng (tám tỷ ba trăm bẩy mươi chín triệu một trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm chín mươi tám đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: 03270511RB/HP-TPB/NH.11 ngày 27/5/2011 được ký kết giữa bên cho vay là TBank – Chi nhánh Hải Phòng với bên vay là ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N. Trong đó:

+ Tiền nợ gốc là:

3.000.000.000 đồng;

+ Tiền lãi trong hạn là:

278.287.298 đồng;

+ Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn là:

5.100.875.000 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 09/8/2017), ông D và bà N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. 2. Trong trường hợp ông D và bà N không thanh toán được khoản nợ nêu trên, thì TBank có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên và phát mại tài sản đảm bảo dưới đây để thu hồi nợ:

+ Quyền sử dụng đối với thửa đất số 1113, tờ bản đồ số 07, diện tích 448m2 tại xã T, huyện A (nay là phường T, quận H), thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: X 769742, vào sổ cấp giấy chứng nhận số 03155 do UBND huyện A cấp ngày 21/4/2003 cho bà Nguyễn Thị T.

+ Quyền sử dụng đối với thửa đất số 1137, tờ bản đồ số 07, diện tích 452m2 tại xã T, huyện A (nay là phường T, quận H), thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 841773, vào sổ cấp giấy chứng nhận số 03375 do UBND huyện A cấp ngày 25/4/2003 cho ông Lương Trung D.

(Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 03270511/HĐTC-BĐS/HP.11 ngày 27/5/2011 được ký kết giữa bên nhận thế chấp là TBank – Chi nhánh Hải Phòng với bên thế chấp là ông Lương Trung D và bà Nguyễn Thị T, bên được cấp tín dụng là ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N và Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/7/2017 của Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng)

2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 58.189.581 đồng (năm mươi tám triệu một trăm tám mươi chín nghìn năm trăm tám mươi mốt đồng).

Trả lại TBank số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 58.300.000 đồng (năm mươi tám triệu ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005581 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ