- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1985 và anh Thượng Văn C, sinh năm 1984 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2017/QĐST –HNGĐ | Bình Long, ngày 10 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 225/2017/TLST – HNGĐ, ngaøy 27/10/2017giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1985 Ñòa chæ: Thôn AL, xã BT, huyện BS, tỉnh QN Bị đơn: Anh Thượng Văn C, sinh năm 1984 Ñòa chæ: Tổ 03, ấp TK, xã ThL, thị xã BL, tỉnh BP.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1985 và anh Thượng Văn C, sinh năm 1984 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a/.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Thượng Văn C thống nhất thuận tình ly hôn. b/. Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c/. Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Thượng Hoàng P, sinh ngày 07/7/2008 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, chị A không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Anh C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị A không có quyền ngăn cấp, cản trở.. d/.Về án phí: Hai đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị A tự nguyện chịu 150.000đ (moät trăm năm mươi nghìn đồng), án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003897 ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã BL. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng còn dư, chị A liên hệ Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã BL để nhận lại số tiền trên. . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTX B L; - CCTHADS thị xã BL; - UBND cấp xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Tùng |