vanban.org

Quyết định 09/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đỗ Quang T, sinh năm 1984.

Viện kiểm sát quận D; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đỗ Quang T, sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:09/2017/QĐST-HNGĐD, ngày 17 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN D, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Quang Trung Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Quang Thương 2. Ông Ngô Văn Thành Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2017

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đỗ Quang T, sinh năm 1984. ĐKHKTT và trú tại: Tổ 1, khu V, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1988. ĐKHKTT và trú tại: Khu Đ phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Quang T và chị Trần Thị B. 2.2. Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Đỗ Quang T và chị Trần Thị B về việc giao con chung là Đỗ Ngọc M, sinh ngày 12/01/2013 cho anh Đỗ Quang T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về tiền cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản và công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh T tự nguyện nộp cả 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D theo biên lai thu T số 3587 ngày 21/6/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ