- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Sì Thị N và ông Nguyễn Văn C 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MINH TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2017/TLST- HNGĐ ngày 15/05/2017, giữa; Nguyên đơn: Bà Sì Thị N. Địa chỉ: Tổ 3, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Bị Đơn: ông Nguyễn Văn C. Địa chỉ: Tổ 3, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/07/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Sì Thị N và ông Nguyễn Văn C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Sì Thị N và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Sì Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Quốc Đ sinh ngày 02/08/2012; ông Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
- Về tài sản công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Bà Sì Thị N phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Minh biên lai số: 04083 ngày 15/05/2017. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Minh có trách nhiệm trả lại cho bà Sì Thị N số tiền 225.000đ án phí chênh lệch. Ông Nguyễn Văn C phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang, - VKSND huyện Yên Minh; - Chi cục THADS huyện Yên Minh; - UBND thị trấn Yên Minh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Kim Quy |