- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH Số: 09/2017/QĐST-DS | Tân lạc, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N sinh năm 1950.
Trú tại: Khu 1, thị trấn MK, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
- Bị đơn: Trần Thị H, sinh năm 1956
Trú tại: Khu 1B, thị trấn MK, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị H thừa nhận còn nợ và có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Nguyễn Thị N 1.000.000 (Một triệu đồng).
- Bà Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn).
Trả lại cho bà Bà Nguyễn Thị Ng tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, theo biên lai kí hiệu AA/2015 số 0001399 ngày 17/7/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền, nếu người phải thi hành án không chịu trả khoản nợ nếu trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả và theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 và điều 468 của Bộ luật Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tân Lạc - TAND tỉnh Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Bùi Đình Dũng |