vanban.org

Quyết định 09/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ BỒNG
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2017/QĐST-DSTrà Bồng, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2017/TLST- DS ngày 18 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Bà Nguyễn Đức Thạch D; cư trú tại: 76/18B Nguyên Hồng, phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S).

- Ông Nguyễn Vũ Hoàng C – Giám đốc Ngân hàng TMCP S, chi nhánh Quảng Ngãi; cư trú tại: Số 113 Hải Phòng, phường Tân Chính, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Đức Thạch D (Văn bản ủy quyền ngày 07/8/2017)

- Ông Trần Thanh H – Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S, chi nhánh Quảng Ngãi; cư trú tại: 449 Quang Trung, phường Nguyễn Nghiêm, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, là người được ủy quyền lại của ông Nguyễn Vũ Hoàng C (Văn bản ủy quyền ngày 18/8/2017).

Bị đơn: Ông Trần Đình D.

Địa chỉ: Khu tập thể Chi cục Thuế huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi - thị trấn Trà Xuân, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Đình D xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền: 32.556.876 đồng (ba mươi hai triệu năm trăm năm mươi sáu ngàn tám trăm bảy mươi sáu), trong đó tiền gốc: 21.690.000 đồng, lãi trong hạn: 9.880.000 đồng, lãi quá hạn: 986.876 đồng, tính đến ngày 21/9/2017.

- Kể từ ngày 22/9/2017 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều số: LD1317700038 ngày 26/6/2013 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Đình D tự nguyện nộp đủ 813.922 đồng (tám trăm mười ba ngàn chín trăm hai mươi hai) tiền án phí theo qui định của pháp luật.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S 809.007 (tám trăm lẻ chín ngàn không trăm không bảy) đồng mà ông Nguyễn Duy H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 010379 ngày 18/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ