vanban.org

Quyết định 09/2016/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 06/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 195X Địa chỉ: số X, đường Q, phường P, thành phố B, tỉnh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2016/QĐST-DSB, ngày 06 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 195X

Địa chỉ: số X, đường Q, phường P, thành phố B, tỉnh B

* Bị đơn: Công ty TNHH thương mại dịch vụ ST

Địa chỉ: tổ W, CL, phường P, thành phố B, tỉnh B

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Ngô Tiến T, trú tại: số Y, CL, phường P, thành phố B là người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Giám đốc Công ty TNHH thương mại dịch vụ ST)

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Hải Y, sinh năm 196X

Địa chỉ: số X, đường Q, phường P, thành phố B, tỉnh B

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ST (do ông Ngô Tiến T – Chức vụ: Giám đốc – là đại diện theo pháp luật) phải trả cho ông Phan Văn B tổng số tiền nợ gốc và lãi phát sinh theo Giấy nhận vay tiền ngày 22/5/2015 tính từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 là: 395.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm chín mươi lăm triệu đồng chẵn), trong đó tiền gốc là 350.000.000 đồng và tiền lãi là 45.000.000 đồng, theo phương án:

+ Ngày 30/6/2017, Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ST phải trả cho ông B 231.500.000 đồng, trong đó tiền gốc là: 200.000.000 đồng, tiền lãi là: 31.500.000 đồng;

+ Ngày 31/12/2017, Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ST phải trả ông B 163.500.000 đồng, trong đó tiền gốc là: 150.000.000 đồng, tiền lãi là: 13.500.000 đồng.

Trường hợp quá trình thực hiện, Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ST vi phạm bất cứ phân kỳ trả nợ nào theo phương án nêu trên, ông Phan Văn B có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền Công ty còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

* Về án phí:

- Công ty TNHH thương mại dịch vụ ST phải chịu 9.875.000 đồng (Bằng chữ: Chín triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả ông Phan Văn B số tiền 8.881.250 đồng (Bằng chữ: Tám triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) tạm ứng án phí mà ông B đã nộp theo biên lai số AA/2012/05954 ngày 13/02/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ