- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích N và Dương Tấn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Dương Tấn Đ và bà Trần Thị Bích N. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 0866/2023/QĐST- HNGĐ | Quận B, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 2158/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích N, sinh năm 1980 Địa chỉ: 325/95 đường A, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Dương Tấn Đ, sinh năm 1978 Địa chỉ: 325/95 đường A, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Dương Tấn Đ và bà Trần Thị Bích N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Tấn Đ và bà Trần Thị Bích N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Dương Tấn Đ và bà Trần Thị Bích N có 01 người con chung tên Dương Anh K, sinh ngày: 03/6/2010. Hai bên thỏa thuận con chung do bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung : Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Trần Thị Bích N tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0018707 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Bích N được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND phường X, quận B ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |