vanban.org

Quyết định 0830/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S. Trụ sở: 266 – B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 0830/2024/QĐST-DSPhú Nhuận, ngày 16 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Thu Hương

2. Bà Lê Thị Hải

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 0295/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S.

Trụ sở: 266 – B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Thân Lê N, sinh năm 1978.

Nơi cư trú: 50/12 đường B, Khu adc, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Phương H, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: 91/22/8 N, Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Trần Phương H thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/8/2024 là 81.213.490 (tám mươi mốt triệu hai trăm mười ba nghìn bốn trăm chín mươi đồng). Trong đó, nợ gốc là 27.642.325 đồng, lãi quá hạn là 53.571.165 đồng theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, số thẻ: 436438-8894 ngày 11/4/2018 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Trần Phương H.

2.2 Về án phí:

- Ông Trần Phương H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.060.675 (bốn triệu không trăm sáu mươi nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng).

- Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí. H1 lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng 1.844.000 (một triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0032267 ngày 18/3/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.3 Về nghĩa vụ thi hành án:

Kể từ ngày 17/8/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Phương H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, số thẻ: 436438-8894 ngày 11/4/2018 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần S và ông Trần Phương H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ