- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 08/2022/QĐST-HNGĐ quyÕt ®Þnh | Đông Triều, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 425/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lương Thị N, sinh năm 1973; địa chỉ: tổ 1, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
2. Anh Mạc Văn Sơn, sinh năm 1970; địa chỉ: tổ 1, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
XÐt thÊy: ngày 24/01/2022, người yêu cầu là chị Lương Thị N và anh Mạc Văn S có đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự.
- Căn cứ Điều 48, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 5 điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
quyÕt ®Þnh:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 425/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Về lệ phí: sung vào công quỹ Nhà nước 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà chị Lương Thị N đã nộp theo biên lai số 0009198 ngày 20/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Về quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Lương Thị N và anh Mạc Văn S có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. N¬i nhËn :
| - Đ ¬ng sự; - VKSND thị xã §«ng TriÒu; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - L u HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Hiền |