vanban.org

Quyết định 08 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Đinh Kiều T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đinh Kiều T có 3 con chung tên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Hiền-Đinh Kiều Trang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Đinh Kiều T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M UY N G Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG N ẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 371/2 21/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2 21, giữa: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh B. Bà Đinh Kiều T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; ăn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; ăn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 1 năm 2 22.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 1 năm 2 22 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Đinh Kiều T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đinh Kiều T có 3 con chung tên Nguyễn Trang Nghiêm, sinh ngày 2 /4/2 11, Nguyễn Thị Hiền Diệu, sinh ngày 5/12/2 7 và Nguyễn Thị Hiền Hân, sinh ngày 6/ 2/2 13. Giao cháu Nguyễn Trang Nghiêm, sinh ngày 2 /4/2 11 cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Trang Nghiêm đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Thị Hiền Diệu, sinh ngày 5/12/2 7 và Nguyễn Thị Hiền Hân, sinh ngày 6/ 2/2 13 cho bà Đinh Kiều T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hiền Diệu và Hiền Hân đủ 18 tuổi

Ghi nhận việc ông Nguyễn Văn H không yêu cầu bà Đinh Kiều T cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi cháu Hiền Diệu và Hiền Hân mỗi cháu là 8 . đ ng/tháng cho đến khi cháu Hiền Diệu và Hiền Hân đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi Hiền Diệu và Hiền Hân đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn H và bà Đinh Kiều T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đinh Kiều T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 5 % là 15 . đ ng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng), án phí cấp dưỡng nuôi con là 15 . đ ng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng), ghi nhận việc ông Nguyễn Văn H tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 3 . đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3 . đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 4556 ngày 22/12/2 21 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gi ng Trôm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự. Nơi hậ : T ẨM PHÁN - VKSND huyện G;

Cỡ chữ