- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn H và chị Trần Thị L 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Sè: 08/2024/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƢNG YÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đồng Dực Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Bình – Cán bộ nghỉ hưu 2. Bà Nguyễn Thị Kim Huyền – Chuyên viên phòng Lao động và TH binh xã hội huyện Ân Thi Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/12/2023 giữa:
- Nguyên đơn : Anh Tạ Văn H, sinh năm 1988
- Bị đơn : Chị Trần Thị L, sinh năm 1992
- Người có QLNV liên quan: 1. Cháu Tạ Tường V, sinh ngày 09/11/2010
2. Cháu Tạ Thu H, sinh ngày 17/01/2013
3. Cháu Tạ Quý Ph, sinh ngày 31/7/2015 Người đại diện hợp pháp của các cháu: Anh H – Bố đẻ của các cháu Đều trú tại: LX, QL, Ân Thi, Hưng Yên Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cháu: Bà Đỗ Minh Ánh – Trợ giúp viên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hưng Yên
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn H và chị Trần Thị L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Văn H và chị Trần Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H, chị L có 03 con chung là cháu Tạ Tường V, sinh ngày 09/11/2010, Tạ Thu H, sinh ngày 17/01/2013 và Tạ Quý Ph, sinh ngày 31/7/2015. Nay ly hôn, anh H chị L thống nhất thỏa thuận để anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả ba con chung đến tuổi thành niên. Chị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh H, chị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh H, chị L không có nên không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Anh H phải chịu cả 300.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000747 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Anh H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Ph thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi; - Chi cục THA dân sự huyện Ân Thi; - Các đương sự; - UBND xã Quảng Lãng, Ân Thi, Hưng Yên - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đồng Dực |