- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "T-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyen D (Nguyen Thanh D).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2020/QĐST-HNGĐ | Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 16 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Ông Nguyen D (Nguyen Thanh D), sinh năm 1988. Quốc tịch: Canada. Địa chỉ: Canada. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyen D (Nguyen Thanh D). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyen D (Nguyen Thanh D) thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh Tvà ôngkhông có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh Tvà ông Nguyen D (Nguyen Thanh D) xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh Ttự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, nhưng được trừ vào tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số TU/2017/0008318 ngày 14/02/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Hoàn trả cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Minh Bắc |