- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Mai Thị Tri L- sinh năm 1974 HKTT: Phòng số 502 nhà số 9, Ngõ 93 đường Trung Kính, Quận C, H Chỗ ở hiện nay: Đường L, khu phố 4, phường P, thị xã B, tỉnh T. Bị đơn: Ông Vũ Văn T
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè:08/2021/ Q§ST - DS | B, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 463, khoản 1 Điều 466, Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cư khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 và điểm b tiểu mục 1.3 Mục 1.II. Phần A Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST-DS ngày 25/3/2021;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Mai Thị Tri L- sinh năm 1974 HKTT: Phòng số 502 nhà số 9, Ngõ 93 đường Trung Kính, Quận C, H Chỗ ở hiện nay: Đường L, khu phố 4, phường P, thị xã B, tỉnh T. Bị đơn: Ông Vũ Văn T
- sinh năm 1964
Trú quán: Thôn Liên Giang, phường Đ, thị xã B, tỉnh T. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về khoản nợ: Hai bên công nhận ông Vũ Văn T nợ của bà Mai Thị Tri L số tiền 400.000.000đ( Bốn trăm triệu đồng).
Ông Vũ Văn T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho bà Mai Thị Tri L.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật nếu ông Vũ Văn T không trả nợ cho bà Mai Thị Tri L theo thỏa thuận, bà L có đơn đề nghị thi hành án thì hàng tháng ông T còn phải chịu thêm khoản lãi suất do Ngân hàng quy định tương ứng với số tiền gốc chậm trả và thời gian chưa thi hành án( theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự). -Về án phí Dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Văn T phải nộp án phí DSST là: 10.000.000đ( Mười triệu đồng).
Trả lại cho bà Mai Thị Tri L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000đ( Mười triệu đồng) bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thị xã B, theo biên lai thu số: AA/2019/0007208 ngµy 24/3/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Viện kiểm sát;
- Đương sự
- Giám đốc án
- Chi cục Thi hành án
- Lưu hồ sơ vụ án
TỐNG THỊ HÀ