- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trịnh Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 08/2019/Q§ST- HNG§ \ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 10/2019/ TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã P, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ: Xóm T 1, xã H, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trịnh Văn V.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã P, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ: Xóm T 1, xã H, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trịnh Văn V.
2. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ®ƣ¬ng sù cô thÓ nhƣ sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Trịnh Thị N sinh ngày 14 tháng 4 năm 2001 cho chị Phạm Thị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Anh Trịnh Văn V không có có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với cháu Nguyệt và có quyền đi lại thăm nom con chung.
Cháu Trịnh Quốc C sinh ngày 10 tháng 6 năm 1999 đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống và anh chị không có con riêng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Phạm Thị T và anh Trịnh Văn V đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung; anh chị không có tài sản riêng, công nợ và đất nông nghiệp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị T nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001964 ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Trả lại cho chị Phạm Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THA dân sự huyện Yên Khánh. - UBND xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Phƣơng |