vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-VDS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

143; Điều 144; Khoản 1 Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Đoàn Thị Bích H - Chu Thế L"
  • Tòa quyết gì? 143; Điều 144; Khoản 1 Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Thông tư số 22/2019/TT-BYT quy định tỷ lệ phần trăm tổn thươ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH
Số: 08/2026/QĐST-VDS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ánh.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Sao Mai - Thư ký Toà án nhân dân khu vực

16 – Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh

tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thúy An - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Khu vực 16 – Thành

phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 1174/2025/TLST-VDS ngày 22 tháng 12 năm 2025, về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành dân sự, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 10/2026/QĐST -VDS ngày 19 tháng 3 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đoàn Thị Bích H, sinh năm 1987; địa

chỉ: Số C khu phố Đ, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bà H: Bà Bùi Thị Ngọc T, sinh năm 2000; ông

Phạm Cao L, sinh năm 1996; địa chỉ liên hệ: Số B Quốc lộ A, Khu phố Đ, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh – là đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 05/01/2026), có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự:

Bà Phạm Thị L1, sinh năm: 1939; Thường trú: Số A khu phố Đ, phường Đ,

Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: Số C khu phố Đ, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 31/10/2025, bản tự khai ngày

30/12/2025 bà Đoàn Thị Bích H trình bày:

Ông Chu Thế L2 và bà Đoàn Thị Bích H là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại

UBND phường Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dương, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 189, quyển số 01/2015 ngày 10/12/2015. Tháng 8/2025, ông Chu Thế L2 bị tai nạn giao thông nghiêm trọng sau đó được Trung tâm pháp y thuộc Sở Y kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống như sau:

“Đa chấn thương: Chấn thương sọ não phức tạp; Chấn thương mặt; Chấn

thương ngực; Chấn thương cột sống thắt lưng; Đã được phẫu thuật điều trị hiện di chứng sống kiểu thực vật. Tỷ lệ: 99%.

Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y1 quy định tỷ lệ

phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của Chu Thế L2, sinh năm 1968 tại thời điểm giám định là: 99% (Chín mươi chín phần trăm)”

Hiện nay ông Chu Thế L2 sống kiểu thực vật, không còn làm chủ được năng

lực hành vi của mình và phải sống phụ thuộc hoàn toàn vào vợ của ông L2 là bà Đoàn Thị Bích H

Do đó, bà H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Chu Thế L2, sinh năm 1968; HKTT:

Số C khu phố Đ, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

Quá trình tố tụng tại các bản tự khai ngày 30/12/2025, người có quyền lợi,

nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự bà Phạm Thị L1 thống nhất trình bày:

Ông Chu Thế L2 là con ruột của bà L1. Bà L1 thống nhất với toàn bộ lời trình

bày của bà Đoàn Thị Bích H về tình trạng bệnh của ông L2, đồng ý với yêu cầu của bà H về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Chu Thế L2 mất năng lực hành vi dân sự, bà không có ý kiến gì thêm, không có yêu cầu gì trong việc dân sự, đề nghị được vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết việc dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh phát

biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Về nội dung việc dân sự: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc

dân sự đã được xem xét tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận.

Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra

tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về tố tụng: Bà Đoàn Thị Bích H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Chu Thế L2,

sinh năm 1968; HKTT: Số C khu phố Đ, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự, đây là quan hệ pháp luật về yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh theo Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Người đại diện hợp pháp của bà Đoàn Thị Bích H, người có quyền lợi, nghĩa vụ

liên quan đến việc giải quyết việc dân sự bà Phạm Thị L1 có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà H, bà L1 theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Chu Thế L2 và bà Đoàn Thị Bích H là vợ chồng, có đăng

ký kết hôn tại UBND phường Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dương, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 189, quyển số 01/2015 ngày 10/12/2015. Tháng 8/2025, ông Chu Thế L2 bị tai nạn giao thông nghiêm trọng sau đó được Trung tâm pháp y thuộc Sở Y kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống như sau:

“Đa chấn thương: Chấn thương sọ não phức tạp; Chấn thương mặt; Chấn

thương ngực; Chấn thương cột sống thắt lưng; Đã được phẫu thuật điều trị hiện di chứng sống kiểu thực vật. Tỷ lệ: 99%.

Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y1 quy định tỷ lệ

phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của Chu Thế L2, sinh năm 1968 tại thời điểm giám định là: 99% (Chín mươi chín phần trăm)”

Hiện nay ông Chu Thế L2 sống kiểu thực vật, không còn làm chủ được năng

lực hành vi của mình và phải sống phụ thuộc hoàn toàn vào vợ của ông L2 là bà Đoàn Thị Bích H.

Do đó, bà H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Chu Thế L2, sinh năm 1968; HKTT:

Số C khu phố Đ, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1459/KLGĐ ngày 10 tháng 3 năm

2026 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố H đối với ông Chu Thế L2 đã kết luận:

Về y học: Sa sút tâm thần do chấn thương sọ não, mức độ nặng (F02.8-ICD10);

Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận

thức và điều khiển hành vi.

Như vậy, căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật Dân sự 2015, có đủ căn cứ chấp nhận

yêu cầu của bà Đoàn Thị Bích H về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Chu Thế L2 bị mất năng lực hành vi dân sự.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp là có cơ sở và phù hợp với quy

định của pháp luật.

Về lệ phí: Người yêu cầu bà Đoàn Thị Bích H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải

quyết yêu cầu về dân sự theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 22 của Bộ luật Dân sự 2015;

- Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều

143; Điều 144; Khoản 1 Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Đoàn Thị Bích H về việc: Yêu cầu tuyên

bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Chu Thế L2.

Tuyên bố ông Chu Thế L2, sinh ngày xx/xx/1968; Căn cước công dân:

xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/4/2021; thường trú: Số C khu phố Đ, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Đoàn Thị Bích H phải chịu

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050953 ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10

ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ