vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Ông Huỳnh Khắc B và bà Huỳnh Thị Yến L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ghi nhận ông Huỳnh Khắc B và bà Huỳnh Thị Yến L có 02 con chung tên Huỳnh Khắc L1, sinh ngày 14/10/2004 hiện đã trưởng thành và Huỳnh Thị Yến N, sinh ngày 29/9/2008 hiện đang sống chung với bà L. Ông B, bà L thống nhất giao cháu Huỳnh Thị Yến N cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUỲNH THỊ YẾN L - HUỲNH KHẮC B"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Ông Huỳnh Khắc B và bà Huỳnh Thị Yến L thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 177/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con; Chia tài sản chung khi ly hôn; Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Yến L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: 096/TP, ấp T, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Chỗ ở hiện nay: ấp R, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Khắc B, sinh năm 1981.

Địa chỉ: 096/TP, ấp T, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Yến M, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Ông Huỳnh Khắc B và bà Huỳnh Thị Yến L thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Ghi nhận ông Huỳnh Khắc B và bà Huỳnh Thị Yến L có 02 con chung tên Huỳnh Khắc L1, sinh ngày 14/10/2004 hiện đã trưởng thành và Huỳnh Thị Yến N, sinh ngày 29/9/2008 hiện đang sống chung với bà L. Ông B, bà L thống nhất giao cháu Huỳnh Thị Yến N cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận bà L không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Khắc B và bà Huỳnh Thị Yến L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Huỳnh Khắc B, bà Huỳnh Thị Yến L, bà Huỳnh Yến M thống nhất như sau: Ông Huỳnh Khắc B, bà Huỳnh Thị Yến L có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Yến M 08 (Tám) cây vàng 24K. Ông B, bà L, bà M thống nhất bà L trả cho bà M 04 (Bốn) cây vàng 24K, ông B trả cho bà M 04 (Bốn) cây vàng 24K. Bà M đồng ý quy đổi 04 cây vàng 24K ra thành tiền được tính vào ngày 31/12/2025 là 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng và đồng ý để ông B trả bằng tiền mặt với số tiền 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bà Huỳnh Yến M tự nguyện chịu 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 31.600.000 (Ba mươi mốt triệu sáu trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0013401 ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Trả lại cho bà Huỳnh Yến M số tiền tạm ứng án phí còn lại là 7.600.000 (Bảy triệu sáu trăm nghìn) đồng.

Ông Huỳnh Khắc B và bà Huỳnh Thị Yến L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Huỳnh Thị Yến L tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0009252 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Trả lại cho bà Huỳnh Thị Yến L số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng còn lại. Trả lại cho bà Huỳnh Thị Yến L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 22.935.000 (Hai mươi hai triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai số 0009253 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ