vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ánh P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ánh P thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 123/2013, đăng ký kết hôn ngày 30/12/2013 tại UBND thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, nay là UBND xã Khe Sanh, tỉnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH T-P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ánh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST - HNGĐQuảng Trị, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đình T, sinh năm: 1990. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: Thôn K, xã Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Ánh P, sinh năm: 1995. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: Thôn K, xã Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 37, 55, 57, 60, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ánh P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ánh P thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 123/2013, đăng ký kết hôn ngày 30/12/2013 tại UBND thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, nay là UBND xã Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị).

- Về con chung: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ánh P có 02 con chung là Trần Đình K, sinh ngày 21/01/2015 và Trần Đình Kh, sinh ngày 22/01/2020. Sau khi ly hôn, anh Trần Đình T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con. Chị Hoàng Thị Ánh P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ánh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Đình T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E, số: 0002401 ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả lại cho anh Trần Đình T số tiền 150.000 đồng.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ