- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh T và Trần Trịnh Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T và ông Trần Trịnh Ngọc S.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 331/2025/TLST-HNGĐ ngày25tháng12năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1992.
CCCD: xxxxxxxxxxxx; SĐT: xxxx.xxx.xxx.
Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường P, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Ông Trần Trịnh Ngọc S, sinh năm 1994.
CCCD: xxxxxxxxxxxx; SĐT: xxxx.xxx.xxx.
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026.
XÉTTHẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T và ông Trần Trịnh Ngọc S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Ông Trần Trịnh Ngọc S đồng ý giao con chung tên Trần Đức Trung Q, sinh ngày 20/10/2025 cho bà Trần Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Trần Trịnh Ngọc S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi con chung trưởng thành, lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc con, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Thanh T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004648 ngày 16/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND KV6 –Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND phường N; (GCNKK số 58/2025, ngày 18/4/2025); - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Phát |