- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trí - Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Hoàng Yến P.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2026/QĐST-HNGĐ. | Gia Lai, ngày 20 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2026/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quang T, sinh ngày: 11/08/1996.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Quê quán: Ân Tường Đông, Hoài Ân, Bình Định.
Địa chỉ thường trú: Thôn L, xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn:
Chị Hoàng Yến P, sinh ngày: 15/4/2000.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Quê quán: Ân Tường Tây, Hoài Ân, Bình Định.
Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã Ân Tường, tỉnh Gia Lai.
Địa chỉ nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân xã Ân Tường Tây, Hoài Ân, Bình Định (Nay là UBND xã Ân Tường, tỉnh Gia Lai).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84,107, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Hoàng Yến P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Trần Quang T và chị Hoàng Yến P thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Anh Trần Quang T và chị Hoàng Yến P cùng khai có 01 con chung tên Trần Quang T, sinh ngày 11/02/2023. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao con Trần Quang T cho chị Hoàng Yến P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến thành niên.
Anh Trần Quang Trí tự nguyện cấp dưỡng tiền để chị Hoàng Yến Phương nuôi con Trần Quang Triển hàng tháng, mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn). Thời hạn cấp dưỡng tiền nuôi con từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.
2.3. Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Quang T tự nguyện thỏa thuận chịu toàn bộ án phí DSST là 300.000 đồng (án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST anh Trí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0000136, ngày 06/01/2026, của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh T đã nộp đủ án phí.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 05, ngày 08/02/2023, của Uỷ ban nhân dân xã Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định (Nay là UBND xã Ân Tường, tỉnh Gia Lai) không còn giá trị pháp lý.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND khu vực 5-Gia Lai, tỉnh Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 5-Gia Lai, tỉnh Gia Lai; - UBND xã Ân Tường, tỉnh Gia Lai; (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh Gia Lai (phòng GĐ, KT, TT&THA); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Giàu |