- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 231/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967 Địa chỉ: TDP Đ2, phường P.Y, tỉnh Thái Nguyên; Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1967, Địa chỉ: TDP Đ2, phường P.Y, tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ vào Điều 146,147,212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Văn Đ. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Văn Đ, đều xác định tình cảm vợ cH không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ cH có 02 người con chung là Lê Xuân H, sinh năm 1988; Lê Văn T sinh năm 1990. Hiện nay các con chung đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có khả năng tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp vào ngân sách nhà nước, Hoàn trả bà H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lại số 0002605 ngày 03 tháng 12 năm 2025, tại Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND tỉnhTN; - VKSND Khu vực 2 - TN; - THADS tỉnh TN; - Phòng THA DS Khu vực 2 -TN; -Các đương sự; -UBND P P.Y; -Lưu hồ sơ vụ án - Vp. | THẨM PHÁN Âu Văn Hồ |