- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu THị H-Nông Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Nông Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2026/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H – sinh năm 1990.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 25/4/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C.
Địa chỉ: Xóm B, xã Đ, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Nông Văn B – sinh năm 1984.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 23/8/2024; Nơi cấp: Bộ C.
Địa chỉ: Xóm B, xã Đ, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Nông Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H và anh Nông Văn B thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con chung: Anh Nông Văn B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nông Triệu Ngọc H1 - sinh ngày 24/11/2011 và Nông Triệu Minh H2 - sinh ngày 20/3/2013. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Triệu Thị H và anh Nông Văn B mỗi người phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000đồng. Chị H tự nguyện nộp thay phần anh B, tổng cộng chị H phải nộp số tiền 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000287 ngày 14/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Cao Bằng. Xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí và được hoàn lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh CB; - VKSND tỉnh CB; - VKSNDKV2 – CB; - Phòng THADSKV2 – CB; - UBND xã Đ, CB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thuý |