vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức T1 thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T - Nguyễn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 07 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1991. Địa chỉ: xóm T, xã M, tỉnh Phú Thọ.

+ Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T1, sinh năm 1986. Địa chỉ: xóm T, xã M, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức T1 thuận tình ly hôn nhau.

2.2. Về con chung: chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức T1 có 02 con chung là Nguyễn Đức B và Nguyễn Hà Anh T2, cùng sinh ngày 26/6/2019 (Sinh đôi). Khi ly hôn, anh Nguyễn Đức T1 nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động hoặc đến khi có quyết định khác của Toà án có hiệu lực pháp luật. Chị Hà Thị T nhận nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Đức T1 ở mức 3.000.000 (Ba triệu) đồng một tháng cho mỗi con (tức là 6.000.000 đồng cho cả hai con), kể từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động hoặc đến khi có quyết định khác của Toà án có hiệu lực pháp luật.

Chị Hà Thị T có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2.4. Về án phí: Chị Hà Thị T nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000410, ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh P; chị Hà Thị T đã nộp xong các khoản án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ