vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Hữu B. (bà A và ông B kết hôn ngày 05 tháng 5 năm 2014 theo giấy đăng ký kết hôn số 53 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (cũ) nay là xã LH, tỉnh Đồng Nai).

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Hữu B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hào-Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Hữu B. (bà A và ông B kết hôn ngày 05 tháng 5 năm 2014 theo giấy đăng ký kết hôn số 53 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (cũ) nay là xã LH, tỉnh Đồng Nai).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 304/2025/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh ngày 17 tháng 01 năm 1991; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29 tháng 3 năm 2021.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu B, sinh ngày 08 tháng 10 năm 1990; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11 tháng 4 năm 2021.

Cùng nơi cư trú: Thôn 8, xã LH, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Hữu B. (bà A và ông B kết hôn ngày 05 tháng 5 năm 2014 theo giấy đăng ký kết hôn số 53 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (cũ) nay là xã LH, tỉnh Đồng Nai).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Hữu B thuận tình ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc C, sinh ngày 15 tháng 5 năm 2015 và cháu Nguyễn Hữu Phi D, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2019 cho ông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Bà A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống cùng với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của các con, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị A phải nộp là 150.000 đồng và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng. Trả cho bà Nguyễn Thị A số tiền còn lại là 150.000 đồng.

(Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012711 ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ