vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Mỹ L Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lê Văn T - Phạm Thị Mỹ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-HNGĐTH, ngày 13 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh ngày: 19/5/1995

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn TS, xã NL, tỉnh TH.

Và bị đơn: Chị Phạm Thị Mỹ L, sinh ngày: 01/3/1998

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn TS, xã NL, tỉnh TH.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về ‘‘mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án’’;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Mỹ L

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Mỹ L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Phạm Lê Gia H, sinh ngày: 05/4/2019 và cháu Phạm Lê Gia T, sinh ngày: 18/10/2023. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả 02 (hai) cháu Phạm Lê Gia H và cháu Phạm Lê Gia T cho chị Phạm Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/01 tháng/01 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi cháu Phạm Lê Gia H và Phạm Lê Gia T đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Mỹ L tự nguyện thỏa thuận anh Lê Văn T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Văn T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 - TH theo biên lai số: 0003498 ngày 26 tháng 11 năm 2025. Số tiền trên được chuyển thành các khoản án phí mà anh Lê Văn T nhận nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./ .

Cỡ chữ